bàng quan
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm ngơ, đứng ngoài cuộc, coi như không dính líu gì đến mình: Thể hiện thái độ thờ ơ, không quan tâm, không can dự vào sự việc đang diễn ra xung quanh.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta chỉ biết bàng quan trước những khó khăn của đồng nghiệp.
- Chúng ta không thể bàng quan trước nạn ô nhiễm môi trường.
- Thái độ bàng quan của một số người khiến tình hình thêm phức tạp.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thái độ bàng quan": cụm danh từ chỉ một thái độ, tư thế đứng ngoài cuộc, thờ ơ.
- Thái độ bàng quan của cán bộ lãnh đạo đã gây bức xúc trong dư luận.
- "bàng quan với...": cấu trúc thể hiện sự thờ ơ đối với một đối tượng, sự việc cụ thể.
- Không nên bàng quan với những vấn đề của cộng đồng.
Biến thể và từ gần giống
- Bàng quang (danh từ): Một cơ quan trong hệ bài tiết, hoàn toàn khác nghĩa và không liên quan đến "bàng quan". (Đây là từ đồng âm khác nghĩa cần phân biệt).
- Thờ ơ (động từ/tính từ): Có nghĩa gần tương đồng, chỉ sự lãnh đạm, không quan tâm.
- Lãnh đạm (tính từ): Thờ ơ, lạnh nhạt.
Từ đồng nghĩa
- Làm ngơ: Giả vờ không nhìn thấy, không biết đến.
- Đứng ngoài cuộc: Không tham gia, không dính líu.
- Thờ ơ: Không để ý, không quan tâm.
Từ trái nghĩa
- Quan tâm: Để ý, chú ý đến.
- Can thiệp: Xen vào, tham gia để tác động.
- Hưởng ứng: Tán thành và tích cực tham gia.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại": Thành ngữ có ý nghĩa tương tự, chỉ thái độ thờ ơ, bàng quan khi người khác gặp hoạn nạn.
- Thái độ của họ đúng là "cháy nhà hàng xóm bình chân như vại".
- đgt. Làm ngơ, đứng ngoài cuộc, coi như không dính líu gì đến mình: thái độ bàng quan bàng quan với mọi việc chung quanh.