bàng quan

Học thuật
Thân thiện
bàng quan

Anh ấy bàng quan trước cảnh hai người bạn đang tranh cãi.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm ngơ, đứng ngoài cuộc, coi như không dính líu đến mình: Thể hiện thái độ thờ ơ, không quan tâm, không can dự vào sự việc đang diễn ra xung quanh.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ta chỉ biết bàng quan trước những khó khăn của đồng nghiệp.
    • Chúng ta không thể bàng quan trước nạn ô nhiễm môi trường.
    • Thái độ bàng quan của một số người khiến tình hình thêm phức tạp.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thái độ bàng quan": cụm danh từ chỉ một thái độ, tư thế đứng ngoài cuộc, thờ ơ.
    • Thái độ bàng quan của cán bộ lãnh đạo đã gây bức xúc trong dư luận.
  • "bàng quan với...": cấu trúc thể hiện sự thờ ơ đối với một đối tượng, sự việc cụ thể.
    • Không nên bàng quan với những vấn đề của cộng đồng.
Biến thể từ gần giống
  • Bàng quang (danh từ): Mộtquan trong hệ bài tiết, hoàn toàn khác nghĩa không liên quan đến "bàng quan". (Đây từ đồng âm khác nghĩa cần phân biệt).
  • Thờ ơ (động từ/tính từ): Có nghĩa gần tương đồng, chỉ sự lãnh đạm, không quan tâm.
  • Lãnh đạm (tính từ): Thờ ơ, lạnh nhạt.
Từ đồng nghĩa
  • Làm ngơ: Giả vờ không nhìn thấy, không biết đến.
  • Đứng ngoài cuộc: Không tham gia, không dính líu.
  • Thờ ơ: Không để ý, không quan tâm.
Từ trái nghĩa
  • Quan tâm: Để ý, chú ý đến.
  • Can thiệp: Xen vào, tham gia để tác động.
  • Hưởng ứng: Tán thành tích cực tham gia.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại": Thành ngữ ý nghĩa tương tự, chỉ thái độ thờ ơ, bàng quan khi người khác gặp hoạn nạn.
    • Thái độ của họ đúng "cháy nhà hàng xóm bình chân như vại".
bàng quan

Anh ấy bàng quan trước cảnh hai người bạn đang tranh cãi.

  1. đgt. Làm ngơ, đứng ngoài cuộc, coi như không dính líu đến mình: thái độ bàng quan bàng quan với mọi việc chung quanh.